Trang này tất cả
search  
8/1/2008 9: 21: 15 AM
  Trang chủ | Site map | Liên hệ
Thông tin thời tiết
Tỷ giá
Thị trường chứng khoán
Mã CK TC Khớp lệnh +/-
Giá KL
 
 
:: Đồng hành cùng Nhà đầu tư » Chi tiết
Đầu tư từ Đông Bắc Á vào Việt Nam giữ vai trò chủ đạo và dẫn dắt tổng thể khối đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Vớitỷ lệ chiếm khoảng 50% ~ 70% tổng vốn đầu tư nước ngoài, Đông Bắc Áluôn nằm trong top 10 các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư lớn nhấttại Việt Nam. Ngoài ra, sự hiện diện của các tập đoàn lớn từ khuvực như Bridgestone, Samsung, Honda, Toyota, Sumitomo,… có ý nghĩa rấtquan trọng, là hạt nhân để lôi kéo các doanh nghiệp vệ tinh từ chínhquốc và các nước trên thế giới đến Việt Nam để gia công, sản xuấtphụ kiện, đồng thời thúc đẩy doanh nghiệp trong nước tăng cường đổimới để có thể tham gia vào chuỗi cung ứng.

ĐẦUTƯ TỪ ĐÔNG BẮC Á VÀO VIỆT NAM GIỮ VAI TRÒ CHỦ ĐẠO VÀ

DẪNDẮT TỔNG THỂ KHỐI ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

Trong khuôn khổ bài này, từ “ĐôngBắc Á” được dùng để chỉ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kongvà Đài Loan, đây là những quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vựcđầu tư đáng kể vào Việt Nam. [A1] Với thị trường rộng lớn hơn 1,5tỷ dân, Trung Quốc và Nhật Bản lần lượt là nền kinh tế lớn thứ 2và thứ 3 trên thế giới, Đông Bắc Á có nhu cầu rất lớn trong việc mởrộng thị trường kinh doanh ra nước ngoài, đặc biệt là các quốc gialân cận, gần gũi về địa lý để tối đa hóa lợi nhuận cho doanhnghiệp.

1. Tình hình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

LuậtĐầu tư 59/2005/QH11, kế tiếp là Luật Đầu tư 67/2014/QH13 hợp nhất giữaLuật Đầu tư trong nước và Luật Đầu tư nước ngoài đã tạo sân chơichung cho nhà đầu tư trong và ngoài nước, cùng với đó là việc gianhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã đẩy mạnh thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong năm 2007 với 21,34 tỷ USD vốnđăng ký, và bức phá ấn tượng trong năm 2008 với hơn 71 tỷ USD, sau đógiữ nhịp ổn định quanh mốc 20 tỷ USD trong các năm tiếp theo; so vớivốn đăng ký, vốn thực hiện FDI thấp hơn khoảng 30%.

Biểu đồ 1: Luồng vốn đầu tưnước ngoài FDI vào Việt Nam qua các năm

Năm

Triệu USD

      

               (Nguồn: Cục Đầu tư nướcngoài, BộKế hoạch và Đầu tư)

 

1.1.Tình hình đầu tư nước ngoài trong năm 2017

Trong năm 2017, có 115 quốc gia và vùnglãnh thổ đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, tổngvốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nướcngoài (ĐTNN) là 35,88 tỷ USD, tăng 44,4% so với năm 2016; Vốn thực hiện ướcđạt 17,5 tỷ USD, tăng 10,8% so với năm 2016. TP. Hồ Chí Minh là địa bàn thu hút vốnĐTNN nhiều nhất trong tổng cộng 59 địa phương, có 6,5 tỷ USD vốnđầu tư đăng ký, chiếm 18,1%, Bắc Ninh đứng thứ 2 với 3,4 tỷ USD, Thanh Hóa đứngthứ 3 với 3,17 tỷ USD.

1.2.  Lũy kế đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam từ năm 1988 đến hết năm 2017

Tínhđến ngày 20/12/2017, cả nước có 125 quốc gia vùng lãnh thổ đầu tư vào 19ngành nghề tại Việt Nam với tổng cộng 24.748 dự án còn hiệu lực, tổng vốnđăng ký khoảng 318,72 tỷ USD, vốn thực hiện ước đạt 172,35 tỷ USD, tương đương54% vốn đăng ký. Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút vốn ĐTNNnhiều nhất với 186,1 tỷ USD, chiếm 58,4% tổng vốn đầu tư đăng ký, tiếp theolà lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 53,1 tỷ USD (chiếm 16,7%), lĩnh vực sảnxuất và phân phối điện- khí-nước có 20,8 tỷ USD (chiếm 6,5%).

Bảng 1: 10 tỉnh/thành dẫn đầu thu hút vốn đầu tưnước ngoài[A2] (từ 1988 đến 12/2017)

STT

 Địa phương

  Số dự án 

  Tổng vốn đầu tư đăng ký
(Triệu USD) 

1

TP. Hồ Chí Minh

7,301

44,008.95

2

Bình Dương

3,295

30,186.85

3

Đồng Nai

1,469

27,342.26

4

Hà Nội

4,489

27,288.70

5

Bà Rịa - Vũng Tàu

363

26,867.46

6

Bắc Ninh

1,135

16,080.92

7

Hải Phòng

604

15,143.03

8

Thanh Hóa

102

13,819.02

9

Hà Tĩnh

61

11,610.23

10

Hải Dương

406

7,982.63

Tổng cộng Top 10

19.225

220,330.05

Cả nước

24.748

318722.62

Tỷ lệ top 10 so với cả nước

77,68 %

69.13%

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư)

Đầutư nước ngoài hiện diện ở tất cả 63 tỉnh/thành trong cả nước, trong đóTP. Hồ Chí Minh thu hút nhiều nhất vốn ĐTNN với 44 tỷ USD, tiếp theo là BìnhDương với 30,18 tỷ USD, Đồng Nai đạt 27,34 tỷ USD, Hà Nội đạt 27,28 tỷ USD.Tính riêng top 10 tỉnh/thành (Bảng 1), các địa phương này đã thu hútkhoảng 2/3 tổng vốn ĐTNN tại Việt Nam với hơn 220 tỷ USD, trong đó cóbốn địa phương khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai vàBà Rịa - Vũng Tàu).

2. Tìnhhình đầu tư của Đông Bắc Á tại Việt Nam

2.1. Đầu tư của Đông Bắc Á vào Việt Nam trong những nămgần đây

Với tỷ lệ chiếm khoảng 50% ~ 70% tổng vốnđầu tư nước ngoài, Đông Bắc Á luôn nằm trong top 10 các quốc gia vàvùng lãnh thổ đầu tư lớn nhất tại Việt Nam, trong đó Nhật Bản vàHàn Quốc là hai đối tác đầu tư lớn và lâu đời, thay phiên nhau vịtrí thứ nhất trong bảng xếp hạng. Trong năm 2017 (Bảng 2), Nhật Bảnđã ngoạn mục vươn lên vị trí thứ nhất sau ba năm (2014 – 2016) đứng sauHàn Quốc, với lượng vốn đăng ký đầu tư gần tương đương nhau (cao hơn HànQuốc 7,3%), trong khi những năm trước vốn đầu tư giữa hai quốc gia cósự chênh lệch rất lớn (2,5 ~ 3,5 lần).

Bảng 2: Đầu tư của Đông Bắc Á vào Việt Namtrong các năm gần đây

 

Tổng vốn đầu tư (Triệu USD)

2012

2013

2014

2015

2016

2017

Hàn Quốc

1,178.08

4,293.56

7,327.58

6,726.92

7,036.30

8,494.31

Nhật Bản

5,137.91

5,747.82

2,050.21

1,841.72

2,589.86

9,111.92

Đài Loan

453.05

595.50

1,178.04

1,398.30

1,860.16

1,459.98

Trung Quốc

344.86

2,304.14

427.33

734.81

1,875.22

2,168.36

Hồng Kông

657.63

701.98

3,002.94

1,196.18

1,640.15

1,486.39

Tổng cộng Đông Bắc Á

7,771.53

13,642.99

13,986.10

11,897.93

15,001.70

22,720.96

Cả nước

13,013.34

21,628.04

20,230.93

22,757.28

24,373.67

35,883.85

% ĐBA so với cả nước

59.72%

63.08%

69.13%

52.28%

61.55%

63.32%

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư)

Tính riêng năm 2017, Đông Bắc Á đãđầu tư tổng cộng hơn 22,72 tỷ USD trong tổng số 35,88 tỷ USD vốn ĐTNNtại Việt Nam, cao hơn 51,46% so với năm 2016, trong đó Nhật Bản đứng vịtrí số 1 trong bảng xếp hạng các nhà đầu tư nước ngoài tại ViệtNam, với hơn 9,11 tỷ USD, theo sau là Hàn Quốc với hơn 8,49 tỷ USD, thứtư là Trung Quốc với hơn 2,16 tỷ USD, Hồng Kong và Đài Loan lần lượtở vị trí thứ 6 và thứ 7 với hơn 1,48 tỷ USD và 1,45 tỷ USD vốn đăngký đầu tư vào Việt Nam (Bảng 3).

Bảng 3: Top 10 quốc gia / vùng lãnh thổ đầu tưlớn nhất tại Việt Nam trong năm 2017

TT

Đối tác

 Số dự án cấp mới

 Vốn đăng ký cấp mới

(triệu USD)

 Vốn đăng ký tăng thêm
(triệu USD)

 Giá trị góp vốn, mua CP (triệu USD)

 Tổng vốn đăng ký

(triệu USD)

1

Nhật Bản

367

7,745.84

       894.60

         471.48

      9,111.92

2

Hàn Quốc

861

      3,973.26

    3,682.13

         838.92

      8,494.31

3

Singapore

186

      3,771.84

       843.47

         692.56

      5,307.86

4

Trung Quốc

284

      1,409.72

       271.56

         487.08

      2,168.36

5

B.V.Islands

41

         271.85

       214.38

      1,165.11

      1,651.34

6

Hồng Kông

129

         740.40

       607.48

         138.51

      1,486.39

7

Đài Loan

106

         326.93

       776.28

         356.77

      1,459.98

8

Hoa Kỳ

73

         637.66

       155.50

           75.60

         868.76

9

Hà Lan

36

         307.48

         29.88

         698.93

      1,036.29

10

Thái Lan

47

         299.63

         87.76

         325.50

         712.88

Tổng top 10

32,298.10

Tổng cộng cả nước

35,883.85

Tỷ lệ top 10 so với cả nước

90.01 %

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư)

2.2.   Đầu tư lũy kế của Đông Bắc Á vào ViệtNam (từ 1988 đến hết năm 2017)

Tínhđến cuối năm 2017, Đông Bắc Á có 15.753 dự án còn hiệu lực với tổngcộng 167.875,76 triệu USD, chiếm 52,67% tổng vốn ĐTNN tại Việt Nam,suất đầu tư đạt trung bình 10,66 triệu USD/dự án, thấp hơn suất đầutư trung bình cả nước (12,88 triệu USD/dự án) khoảng 17,24% (Bảng 4).Hàn Quốc đứng đầu bảng với khoảng 57,66 tỷ USD, cao hơn Nhật Bản16,57% đang đứng vị trí thứ hai (49,46 tỷ USD), bỏ xa Đài Loan, HồngKong và Trung Quốc với tổng vốn đầu tư lần lượt là 30,91 tỷ USD,17,75 tỷ USD và 12,08 tỷ USD. Tuy nhiên xét về suất đầu tư, quy mô dựán của Hàn Quốc thấp hơn so với Nhật Bản, Đài Loan và Hồng Kongkhoảng 30%~35%, trung bình đạt 8,83 triệu USD/dự án, và chỉ cao hơnsuất đầu tư của Trung Quốc khoảng 32,36%.

Bảng 4: Top 10 quốc gia/ vùng lãnh thổ đầu tưtại Việt Nam (từ 1988 đến tháng 12/2017)

STT

 Đối tác

  Số dự án 

  Tổng vốn đầu tư (Triệu USD) 

Suất đầu tư (triệu USD/DA)

1

Hàn Quốc

6,532

           57,659.54

8.83

2

Nhật Bản

3,599

           49,463.37

13.74

3

Singapore

1,967

           42,230.00

21.47

4

Đài Loan

2,535

           30,911.72

12.19

5

BritishVirginIslands

748

           22,576.85

30.18

6

Hồng Kông

1,275

           17,756.82

13.93

7

Malaysia

568

           12,187.37

21.46

8

Trung Quốc

1,812

           12,084.31

6.67

9

Hoa Kỳ

857

             9,875.62

11.52

10

Thái Lan

486

             8,640.42

17.78

Cả nước

24,748

      318,722.62

12.88

Tổng cộng top 10

20,379

      263,386.02

12.92

Tỷ lệ top 10 so với cả nước

82.35 %

          82.64 %

 

Đông Bắc Á

15,753

167,875.76

10.66

Tỷ lệ Đông Bắc Á so với cả nước

63.65 %

52.67 %

 

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư)

2.2.1. Phân chia theo ngành nghề

Sự hiện diện củacác tập đoàn lớn của Hàn Quốc và Nhật Bản tại Việt Nam có ýnghĩa rất quan trọng, là hạt nhân để lôi kéo các doanh nghiệp vệ tinhtừ chính quốc và các nước trên thế giới đến Việt Nam để gia công,sản xuất phụ kiện, thúc đẩy doanh nghiệp trong nước tăng cường đổimới để có thể tham gia vào chuỗi cung ứng, như tập đoàn Bridgestone,Samsung, LG, Honda, Toyota, Sumitomo.

Bảng 5: Đầu tư lũy kế của ĐôngBắc Á theo lĩnh vực ngành nghề (từ 1988 đến 12/2017)

TT

Ngành nghề hoạt động

Vốn đăng ký đầu tư (Triệu USD)

Đài loan

Nhật Bản

Trung Quốc

Hàn Quốc

HồngKong

Tổng cộng

1

CN chế biến, chế tạo

26,613.81

  4,783.3

7,670.67

41,689.89

10,173.16

120,930.81

2

KD bất động  sản

1,073.48

   2,248.8

633.29

  8,074.78

1,636.84

13,667.16

3

SX, Phân phối điện, khí, nước

19.56

   5,949.3

2,048.74

     719.71

2,634.71

11,371.98

4

Xây dựng

1,181.87

   1,210.9

308.18

  2,926.93

489.00

6,116.87

5

DV lưu trú và ăn uống

173.41

      393.5

557.52

     715.54

1,356.13

3,196.08

6

Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa

125.69

   1,183.8

163.50

     758.09

556.17

2,787.24

7

Vận tải, kho

463.43

      504.7

224.11

     982.27

183.86

2,358.35

8

Khai khoáng

46.72

   1,398.5

182.09

     114.26

 

1,741.57

9

Hđ chuyên môn, khoa học CN

26.77

      495.5

69.22

     603.26

138.90

1,333.66

10

Nông lâm-thủy sản

606.47

      236.5

44.99

     108.79

259.76

1,256.48

11

IT, truyền thông

36.94

      248.6

35.33

     308.59

26.40

655.87

12

Y tế và trợ giúp xã hội

203.21

        28.7

4.50

     233.39

164.60

634.41

13

Tài chính, BH, ngân hàng

109.20

      308.8

15.30

     100.52

 

533.86

14

Cấp nước, xử lý chất thải

57.60

      147.5

5.38

     144.78

70.07

425.32

15

Nghệ thuật, giải trí

25.73

        47.0

4.21

     177.37

158.86

413.22

16

Hành chính, DV hỗ trợ

32.67

        58.5

29.51

       93.38

28.87

242.89

17

GD, đào tạo

34.50

        37.6

1.31

       67.46

21.02

161.87

18

Dịch vụ khác

32.15

        22.9

24.99

       41.85

20.14

142.04

19

Hđ làm thuê trong gia đình

4.00

          3.0

0.15

         0.79

15.07

23.01

Tổng theo quốc gia

30,867.20

49,307.29

12,023.01

57,861.65

17,933.55

167,992.69

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài,Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Tươngtự, khu vực công nghiệp chế biến và chế tạo thu hút nhiều nhất sựquan tâm của Đông Bắc Á, lũy kế đạt gần 212 tỷ USD, chiếm 72% tổngvốn đầu tư của cả khối (Bảng 5), hoạt động kinh doanh bất động sảnđứng vị trí thứ hai, đạt 13,67 tỷ USD, tương đương  8,14%, vị trí thứ ba là ngành sản xuấtvà phân phối điện – khí – nước, đạt 11,37 tỷ USD, tương đương 6,77%,các nhóm ngành nghề khác chiếm tỷ trọng về vốn tương đối thấp,dưới 4%.

2.2.2.Phân chia theo địa phương

Bảng 6: Top 10tỉnh/thành thu hút đầu tư từ Đông Bắc Á (đvt: triệu USD)

 TT

Địa phương

Số dự án

Đài Loan

Nhật Bản

Trung Quốc

Hàn Quốc

Hong Kong

Tổng vốn (tr USD)

1

Đồng Nai

1,048

5,146.87

   3,095.3

259.75

  5,672.08

1,043.50

15,217.50

2

 Bình Dương

2,168

3,956.32

   4,873.5

732.84

  2,815.37

1,380.20

13,758.25

3

Thanh Hóa

70

288.10

 12,533.4

31.22

     155.87

11.22

13,019.77

4

Hà Nội

3,047

437.32

   5,225.1

397.98

  5,945.63

966.51

12,972.49

5

TP. HCM

3,671

1,431.28

   4,105.9

225.51

  4,653.89

2,479.03

12,895.62

6

Hải Phòng

440

729.05

   3,955.6

367.34

  5,526.82

1,543.91

12,122.72

7

Bắc Ninh

1,013

450.37

   1,125.7

210.63

  9,447.03

163.93

11,397.69

8

Hà Tĩnh

44

11,120.98

          5.3

11.73

     166.98

0.45

11,305.45

9

Bà Rịa - Vũng Tàu

160

2,103.09

   1,446.3

178.83

  3,316.45

988.22

8,032.92

10

Hải Dương

285

345.71

   1,045.7

142.63

     957.63

3,276.23

5,767.92

(Nguồn:Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Vốnđầu tư của Đông Bắc Á chủ yếu rót vào khu vực miền Bắc và miềnNam, riêng phía Nam, Đồng Nai đang đứng đầu bảng với hơn 15,2 tỷ USD,theo sau là Bình Dương đạt 13,76 tỷ USD, TP. Hồ Chí Minh đứng vị tríthứ 5 (12,89 tỷ USD) và Bà Rịa – Vũng Tàu đứng vị trí thứ 8 với 8,03tỷ USD. Khu vực Miền Trung có dự án Formosa do Đài Loan đầu tư hơn 11tỷ USD vào tỉnh Hà Tĩnh (Bảng 6).

Tínhriêng tại TP. Hồ Chí Minh, Singapore là nhà đầu tư lớn nhất đạt hơn10,18 tỷ USD; khu vực Đông Bắc Á có Hàn Quốc (4,65 tỷ USD), Nhật Bản(4,09 tỷ USD), Hồng Kong (2,48 tỷ USD), và Đài Loan (1,45 tỷ USD) lầnlượt là nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ 3, 5, 7 và 9 tại Thành phố(Biểu đồ 2). Đây là địa bàn thu hút nhiều vốn ĐTNN vào lĩnh vực kinhdoanh bất động sản nhất cả nước, đạt 16,81 tỷ USD (hơn 38%), tiếp theolà ngành công nghiệp chế biến và chế tạo với hơn 14,73 tỷ USD(33,38%), các nhóm ngành khác chiếm tỷ trọng không đáng kể, dưới 10%(Biểu đồ 3).

Biểu đồ 2: Top 10 quốc gia/vùng lãnh thổ đầu tư vào TP. HCM (lũy kế đến 12/2017)

Biểu đồ 3: Đầu tư nước ngoài vào TP.HCM theo ngành nghề (lũy kế đến 12/2017)

 

   

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư)

3. Lợi thế so sánhcủa môi trường đầu tư Việt Nam

3.1. Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định

Tốc độ tăng trưởng kinhtế của Việt Nam có xu hướng giảm dần, từ mức trung bình 7,3% củagiai đoạn 1990-2000 xuống còn 6,7% trong giai đoạn 2001-2010 và bình quân 6,08%cho giai đoạn 2011-2017 (Theo Vietnamnet.vn ngày 17/12/2017). Tuy nhiên với nhiều tín hiệu lạc quan trên cácphương diện, nhìn chung tổng thể nền kinh tế Việt Nam trong những nămgần đây đã có sự khởi sắc, đặc biệt trong năm 2017 GDP tăng trưởng ấntượng đạt mức 6,81%, cao hơn gần 10% so với năm 2016 và là mức caonhất trong vòng 10 năm gần đây. Đây là chỉ dấu thuận lợi thể hiệnsức khỏe của nền kinh tế, góp phần gây tạo niềm tin cho cộng đồngdoanh nghiệp trong và ngoài nước tiếp tục an tâm kinh doanh lâu dài tạiViệt Nam.

3.2. Chính trị Việt Nam ổn định

Tình hình chính trị Việt Nam ổn định, trường hợp ngoạilệ duy nhất là việc bạo loạn dẫn đến đập phá các nhà máy của nhàđầu tư nước ngoài, tập trung chủ yếu là doanh nghiệp Đài Loan, vàokhoảng tháng 5/2015 tại một số tỉnh khu vực phía Nam và Hà Tĩnh. Tuynhiên, tình hình sau đó đã nhanh chóng đi vào ổn định dần dần củngcố tinh thần và niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài đốivới môi trường đầu tư của Việt Nam. Và đến nay, trong năm 2017 Việt Namđã đánh dấu sự trở lại ấn tượng với năng lực hấp thụ hơn 35 tỷ USDvốn cam kết đầu tư nước ngoài, đạt mức cao thứ nhì trong lịch sử,chỉ thấp hơn năm 2008.

3.3. Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập với khuvực và thế giới

Đến năm 2020, Việt Nam kỳ vọng có quanhệ thương mại tự do với 55 đối tác, 15 thành viên G20 (2/3 dân số và ¾ GDP toàn cầu). Hiệpđịnh đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đã đượcký kết vào ngày 9/3/2018 tại Chile, và sắp tới là FTA Việt Nam – EU,hy vọng sẽ mở ra nhiều cơ hội cho hoạt động giao thương và đầu tư của Việt Nam.

3.4. Việt Nam nằm ở vị trí địa lý chiến lược

Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, một bên giáp biểnĐông, một bên giáp đất liền, rất thuận lợi để phát triển giao thôngđường biển lẫn đường bộ; Ngoài ra, đây là khu vực kinh tế năng độngnhất thế giới hiện nay, từ TP. Hồ Chí Minh chỉ trong bán kính 8 giờcó thể tiếp cận 50% thị trường thế giới với khoảng hơn 3 tỷ người(Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Đông NamÁ,..), đã mở ra nhiều cơ hội để Việt Nam có thể phát triển thànhmột cảng trung chuyển quốc tế trong tương lai.

3.5. Chính sách đầu tư của Việt Nam thông thoáng và ưuđãi

Việt Nam đưa ra chính sách thuế ưu đãi để khuyến khíchđầu tư, theo lộ trình giảm dần thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từmức tiêu chuẩn 32% đến nay còn 20%, bằng hoặc thấp hơn các nước trongkhu vực, chỉ cao hơn Singapore (17%). Ngoài ra đối với dự án trọngđiểm, công nghệ cao hoặc tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xãhội khó khăn, Chính phủ cho phép áp dụng thuế TNDN ưu đãi ở mức 10%,15% hoặc 17% trong 10~15 năm hoặc suốt thời gian dự án, miễn thuế từ 2~ 4 năm kể từ khi có lợi nhuận; cùng với đó là chính sách miễnthuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng cho một số thiết bị, hànghóa nhất định.

3.6. Lợi thế so sánh của thị trường và lao động ViệtNam

Việt Nam có quy môthị trường vừa phải với khoảng 93,7 triệu dân, trong đó số người từ15 tuổi trở lên chiếm khoảng 58% dân số, tạo nên một lực lượng laođộng hùng hậu có phẩm chất tốt, cần cù, ham học hỏi và tiếp thunhanh, với chi phí khá cạnh tranh. Theo khảo sát của JETRO thực hiệnvào tháng 10~11 năm 2015, hàng trăm doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạtđộng tại Việt Nam đánh giá Việt Nam đứng thứ 3 trong số 15 quốcgia/vùng lãnh thổ khu vực Châu Á, Thái Bình Dương có “chi phí nhâncông rẻ”. Đối với lao động phổ thông trong lĩnh vực sản xuất: mứclương trung bình của Việt Nam là 3.855 USD/người/năm, thấp hơnPhilippines 6~8% trong khi trình độ phát triển kinh tế của Việt Nam vàPhilippines tương đương nhau, thấp hơn Indonesia 11%, thấp hơn Malaysia,thấp hơn Thái Lan 40%, chưa bằng phân nửa so với Trung Quốc, đương đươngẤn Độ, và chỉ cao hơn Campuchia và Lào lần lượt là 46% và 62%. Đốivới kỹ sư và quản lý: mức lương trung bình của Việt Nam là 5.940USD/người/năm, thấp hơn hầu hết các nước và cả Ấn Độ (khoảng 30%).

3.7. Gần gũi về văn hóa

Các nước Đông Bắc Á và Việt Nam có chung nền văn minhlúa nước, người dân đa phần theo đạo phật hoặc không tôn giáo nhưngtheo thiên hướng phật giáo, từ đó tạo nên tính cách, tâm tính, vănhóa làm việc, lối sống, sinh hoạt, ẩm thực, nhiều tập tục vàtruyền thống giống nhau; cùng với đó là hoạt động giao thương và quanhệ ngoại giao giữa Việt Nam và Đông Bắc Á đã hình thành từ rấtsớm, là nền tảng thuận lợi cho doanh nghiệp Đông Bắc Á quyết địnhđến sinh sống và kinh doanh lâu dài tại Việt Nam.

4. Kếtluận[A3] 

Với nhiều thành tựu đạt được trong năm 2017 trên nhiềulĩnh vực chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội, đầu tư nước ngoàitạo nên một điểm sáng trên bức tranh tổng thể của nền kinh tế ViệtNam, trong đó có sự đóng góp đáng kể của các thành viên Đông Bắc Á(22,72/35,88 tỷ USD). Đặc biệt với sự trở lại mạnh mẽ trong năm 2017và cam kết mở rộng đầu tư của doanh nghiệp Nhật Bản (hơn 60% theo báocáo của JETRO), sự lớn mạnh không ngừng về quy mô vốn của các dự ánđiện tử Samsung tại Việt Nam (trên 17 tỷ USD), Đông Bắc Á đang chứngtỏ là đối tác đầu tư lớn nhất và quan trọng nhất của Việt Nam, tạonên lực kéo mạnh mẽ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Namđể mở rộng kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế đất nước và ổn định xãhội.

TÀI LIỆU THAM KHẢO[A4] 

Báo cáo của JETRO về “Khảo sátthực trạng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nhật Bản tại Châu Ávà Châu Đại Đại Dương năm 2025”.

Cục đầu tư nước ngoài: http://fia.mpi.gov.vn .

Báo Mới:  https://baomoi.com/

         


 [A1]Nênnêu khái niệm này từ đầu bài viết

 [A2]Sửa lại là: 10 tỉnh thành đ8ngđầu thu hút vốn đầu tư nước ngoài

 [A3]Nêu kết luận về : hiện trạng, dựbáo, triển vọng của đầu tư

 [A4]Bổ sung tài liệu tham khảo


  Các bài viết mới
▪  Thủ tướng đối thoại với các tập đoàn hàng đầu Singapore  (02/05/2018)
▪  Diễn đàn Kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc, mùa xuân 2018  (24/04/2018)
▪  Khu kinh tế ven biển: Cán cân nghiêng về FDI  (11/04/2018)
▪  Hội nghị Power & Electricity World Vietnam: Khơi nguồn giải pháp năng lượng  (11/04/2018)
▪  Thúc đẩy vốn để doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển  (11/04/2018)
▪  Tọa đàm với các doanh nghiệp tỉnh Saitama, Nhật Bản khu vực phía Nam lần thứ Năm  (26/03/2018)
▪  Để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh cần cải cách đồng bộ nền hành chính quốc gia  (17/01/2018)
▪  Thời kỳ toàn cầu biến động: thách thức hội nhập  (17/01/2018)
▪  Nâng “chất” cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam  (17/01/2018)
▪  Hệ thống phát triển hạ tầng, hệ thống thong tin và ứng dụng công nghệ trong logistics  (17/01/2018)
 
 
Mạng lưới Xúc tiến đầu tư