Trang này tất cả
search  
8/1/2008 9: 21: 15 AM
  Trang chủ | Site map | Liên hệ
Thông tin thời tiết
Tỷ giá
Thị trường chứng khoán
Mã CK TC Khớp lệnh +/-
Giá KL
 
 
:: Đồng hành cùng Nhà đầu tư » Chi tiết
Đánh giá vị thế cạnh tranh thu hút vốn FDI của Việt Nam với các nước trong khu vực ASEAN

Đánh giá vị thếcạnh tranh thu hút vốn FDI của Việt Nam với các nước trong khu vực ASEAN

Sau hơn 30 năm "Đổi Mới",Việt Nam đã trở thành nước thu nhập trung bình, tăng trưởng kinh tế khá cao,duy trì ổn định chính trị, kinh tế và xã hội. Việt Nam đã chủ động mở cửa hộinhập với kinh tế thế giới, thúc đẩy quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư bằngviệc trở thành thành viên của nhiều tổ chức đa phương như gia nhập tổ chức WTO,thành viên của APEC, ASEM, AEC cũng như tham gia 12 hiệp định thương mại tự doFTA song phương và đa phương với 56 nền kinh tế trên thế giới. Năm 2017, ViệtNam và 10 quốc gia đã ký kết Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ Xuyên TháiBình Dương (CPTPP) thay thế cho Hiệp định Xuyên Thái Bình Dương (TPP) cũng nhưký kết Hiệp định thương mại Tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA), dự kiến được phêduyệt trong năm 2018. Báo cáo đầu tư thế giới 2017 của UNCTAD đã đánh giá ViệtNam là một trong những địa điểm đầu tư tiềm năng nhất thế giới. Năm 2017, ViệtNam đã thu hút được quy mô vốn FDI kỷ lục, đạt 17,5 tỉ USD. Các kết quả này đãkhẳng định vị thế của Việt Nam đối với thu hút vốn FDI trong khu vực và trên thếgiới.

a. Một số đánh giá về tình hình phát triển kinh tế Việt Nam

Việt Nam nằm ở khu vực ASEAN -một trong những khu vực tế phát triển và năng động của thế giới. Kinh tế ViệtNam đạt tăng liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao so với bình quân của thếgiới và khu vực. Tốc độ tăng trường GDP năm 2017 đạt trên 6,8%, cao nhấtkhu vực ASEAN. Tốc độ tăng trưởng khá cao, ổn định trong nhiều năm và triển vọngtăng trưởng trong trung hạn rất lạc quan là yếu tố quan trọng thu hút các nhà đầutư quốc tế, đồng thời giúp Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh trong cuộc đuathu hút vốn đầu tư so với các nước khác trong khu vực.

Bên cạnh các thành tựu về kinhtế, Việt Nam cũng rất thành công trong việc duy trì sự ổn định các chỉ số kinhtế vĩ mô khác. Tỷ lệ lạm phát những năm gần đây được kiểm soát tốt ở mức dưới5%. Tỷ giá ngoại hối luôn được duy trì ở mức ổn định, không có những biến độngbất thường ảnh hưởng đến kinh tế. Tăng trưởng tín dụng cũng được kiểm soát chặtchẽ.

Sự gia tăng nhanh của tầng lớptrung lưu trong những năm qua cũng là một điểm quan trọng góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ngành tiêu dùng và bán lẻ, vì họ là lực lượngtiêu dùng hùng hậu có trình độ và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống. Đâycũng là động lực chính trong việc biến thị trường tiêu dùng nội địa Việt Namthành một trong những thị trường hấp dẫn nhất hiện nay.

Dân số Việt Nam đến nay đã gầntới cột mốc 100 triệu dân, đứng thứ 14 trên thế giới, với khoảng 60% trong độtuổi dưới 35. Đây là nguồn lao động trẻ, khỏe, năng động, có tiềm năng và khảnăng tiếp thu kiến thức tiên tiến để đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế trithức, đặc biệt khi cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ.

Bên cạnh đó, chi phí nhân công ởViệt Nam vẫn còn khá thấp so với các nước có mức thu nhập tương tự, nên sẽ tiếptục là môt lợi thế cạnh tranh không nhỏ của Việt Nam trong thời gian tới, đặcbiệt là trong sản xuất hàng tiêu dùng và các hàng hóa cần sử dụng nhiều sức laođộng.

Việc Việt Nam đẩy mạnh hội nhậpkinh tế quốc tế, đã tham gia hoặc đang đàm phán nhiều hiệp định FTA, xu hướngnày sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư tiếp cận với thịtrường thế giới. Theo đánh giá của EuroCham, khi tất cả 16 FTA của Việt Nam cóhiệu lực vào năm 2020 thì Việt Nam sẽ nằm trong mạng lưới kinh tế khổng lồ gồm59 đối tác, bao gồm năm thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc(UN), 15 thành viên G20 và các nền kinh tế mới nổi khác.

Trong nước, Chính phủ Việt Namđã thể hiện quyết tâm trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệpđược kinh doanh trong một môi trường bình đẳng, và cạnh tranh lành mạnh. Chínhphủ đã có chủ trương và triển khai hành động quyết liệt thông qua các Nghị quyết19/NQ-CP hàng năm, Nghị quyết 35/NQ-CP về cải thiện môi trường kinh doanh, hỗtrợ phát triển doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam đang thực hiện nhiềuchính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, đồng thời thực hiện táicơ cấu nền kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng, trong đó tập trung vàotái cơ cấu đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và hệ thống tài chính - ngânhàng. Ngoài việc tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư nướcngoài như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu một sốngành hàng, miễn giảm tiền thuê và sử dụng đất,… Chính phủ cũng cam kết tiếp tụccải cách thủ tục hành chính tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

Các báo cáo của Ngân hàng Thếgiới đã ghi nhận nỗ lực của Việt Nam trong việc cải cách thủ tục hành chính, đặcbiệt là các thủ tục liên quan đến thực hiện nghĩa vụ thuế. Cụ thể, Bộ CôngThương gần đây đã cắt giảm và đơn giản hóa 675 điều kiện kinh doanh thuộc lĩnhvực quản lý của Bộ. Mặc dù còn nhiều thách thức và khó khăn, Việt Nam vẫn đượcđánh giá là một thị trường có tính cạnh tranh cao, với sự ổn định về an ninh xãhội và sự tăng trưởng hấp dẫn.

b. Một số đánh giá về vị thế của Việt Nam với các nước ASEAN trong thu hútvốn FDI

Ở khu vực ASEAN, nếu loại trừSingapore là quốc gia nhận được nhiều vốn OFDI của Nhật Bản, Việt Nam hiện đangxếp vị trí thứ 3 – chỉ sau Thái Lan và Indonesia trong việc thu hút các doanhnghiệp Nhật Bản đầu tư ra nước ngoài. Vốn OFDI của Nhật Bản đầu tư vào Việt Namtăng nhanh qua các năm, từ 748 triệu USD năm 2010 lên 2,57 tỷ USD năm 2012,tương đương từ 8% lên 24% tổng vốn OFDI của Nhật Bản vào ASEAN 10. Theo số liệumới nhất của JETRO (2018), hiện nay, vốn OFDI của Nhật Bản vào Việt Nam chiếm9% tổng vốn OFDI của Nhật vào ASEAN 10, tương đương mức hơn 2 tỷ USD, cao hơncác nước Malaysia (948 triệu USD) và Philippines (xấp xỉ 1 tỷ USD). Tuy nhiên,Việt Nam vẫn thua kém Thái Lan và Indonesia trong việc thu hút đầu tư của cácdoanh nghiệp Nhật Bản, nhưng khoảng cách của Việt Nam so với hai nước trên đangđược thu hẹp. Năm 2011, vốn OFDI của Nhật Bản vào Việt Nam chỉ bằng 26% so vốnOFDI Nhật Bản vào Thái Lan và 51% so với Indonesia, thì đến nay, con số này đãtăng lên lần lượt là hơn 42% và 60%.

Bảng 1: Vốn OFDI của Nhật Bảntại ASEAN, 2010 – 2017 (triệu USD)

 

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

  Thái Lan

     2,248

     7,133

        547

    10,174

     5,567

     3,926

     4,064

     4,830

  Indonesia

        490

     3,611

     3,810

     3,907

     4,834

     3,306

     2,924

     3,414

  Malaysia

     1,058

     1,441

     1,308

     1,265

     1,292

     2,893

     1,409

        948

  Philippines

        514

     1,019

        731

     1,242

        902

     1,520

     2,312

     1,014

  Việt Nam

        748

     1,859

     2,570

     3,266

     1,652

     1,439

     1,854

     2,048

  Singapore

     3,845

     4,492

     1,566

     3,545

     8,144

     6,779

  (18,955)

     9,677

ASEAN 9

     5,084

    15,153

     9,109

    20,074

    14,676

    13,845

    12,856

    12,535

ASEAN 10

     8,930

    19,645

    10,675

    23,619

    22,820

    20,624

    (6,098)

    22,212

Nguồn: JETRO (2018).

Vốn lũy kế OFDI Singapore vàoASEAN chủ yếu đến các nước ASEAN 4 bao gồm Malaysia, Indonesia, Thái Lan vàPhilippines. Tỷ trọng vốn OFDI vào các nước này luôn chiếm tỷ trọng cao, trên90% tổng vốn OFDI của Singapore vào ASEAN nói chung. Việt Nam chỉ xếp thứ 5/9nước trong khu vực ASEAN về mức độ hấp dẫn các doanh nghiệp đầu tư Singapore.Tuy nhiên, năm 2016, Việt Nam đã thay thế Philippines và xếp thứ 4/9 trong khốiASEAN về thu hút OFDI Singapore. Tỷ trọng vốn OFDI Singapore vào Việt Nam trongtổng vốn OFDI Singapore vào ASEAN cũng tăng lên nhanh chóng, từ chỉ 3,2% năm2011 lên gần gấp đôi, đạt 6% năm 2016. Tuy vẫn còn kém khá xa các nước nhưMalaysia, Indonesia hay Thái Lan, nhưng khoảng cách đã ngày càng được rút ngắnlại, cho thấy Việt Nam đang dần trở thành điểm đến đầu tư tiềm năng của cáccông ty Singapore.

 

Bảng 2: Cơ cấu vốn OFDI lũy kế của Singapore tại ASEAN, 2011 – 2016

 

2011

2012

2013

2014

2015

2016

ASEAN

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

Malaysia

34.0

34.4

34.4

33.5

32.9

30.9

Indonesia

36.1

37.6

38.0

38.8

37.3

37.7

Thái Lan

20.4

18.5

17.8

16.6

15.8

16.4

Philippines

5.5

5.0

4.9

4.5

5.5

5.3

Việt Nam

3.2

3.5

4.1

4.4

5.3

6.0

Khác

0.8

0.9

0.9

2.2

3.1

3.7

Nguồn: Cục Thống kê Singapore(2018)

Tại khu vực ASEAN, các doanhnghiệp Mỹ đầu tư nhiều nhất vào Singapore – trung tâm tài chính lớn thứ 3 thếgiới và lớn nhất châu lục. Nguyên nhân là do đầu tư ra nước ngoài của Mỹ chủ yếutập trung vào công ty "mẹ" nắm giữ cổ phần FDI(holding company) và các ngành tài chính – bảo hiểm – cũng là các lĩnh vực thếmạnh của Singapore. Do đó, tỷ trọng vốn OFDI lũy kế của Mỹ đầu tư vào Singaporetrong tổng vốn OFDI của Mỹ vào ASEAN đang ngày càng tăng, từ xấp xỉ 72% năm2009 lên 84,5% năm 2016. Các nước ASEAN khác chỉ chiếm khoảng 15% vốn OFDI Mỹvào khu vực này. Trong đó, Việt Nam chỉ xếp thứ 6/10 nước ở ASEAN trong thu hútcác nhà đầu tư Mỹ, với tỷ trọng xấp xỉ 0,5 – 0,6% tổng vốn OFDI vào khu vựcnày. Tuy nhiên, một điểm đáng chú ý là trong khi tỷ trọng vốn đầu tư OFDI của Mỹvào các nước ASEAN 4 (bao gồm Indonesia, Malaysia, Thái Lan và Philippines)đang có xu hướng giảm dần qua các năm từ 2009 đến nay, thì tỷ trọng này gần nhưkhông thay đổi ở Việt Nam.

 

Bảng 3: Cơ cấu vốn OFDI lũy kếcủa Mỹ tại ASEAN, 2009 – 2016 (%)

 

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

ASEAN

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

100.0

Singapore

71.9

71.1

74.2

79.1

81.7

84.5

84.6

84.5

Indonesia

8.0

7.3

7.5

6.2

5.4

5.1

4.5

4.8

Malaysia

8.0

8.2

7.2

5.9

6.0

4.2

5.1

4.5

Thái Lan

7.7

9.0

7.4

5.9

4.5

4.1

3.6

3.8

Philippines

3.8

3.7

3.0

2.2

1.8

1.5

1.8

1.9

    Việt Nam

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.4

0.5

     Khác

0.1

0.1

0.1

0.1

0.0

0.0

0.0

0.0

Nguồn: Phòng Thương mại Mỹ(2018)

  Các bài viết mới
▪  Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam và một số nước Đông Bắc Á  (06/12/2018)
▪  Tình hình thu hút vốn của Nhật Bản vào Việt Nam  (06/12/2018)
▪  Kinh tế thế giới và Việt Nam 2018  (06/12/2018)
▪  Tác động của FDI đến nguồn nhân lực và việc làm của lao động Việt Nam  (06/12/2018)
▪  Kinh tế tư nhân – động lực để phát triển  (06/12/2018)
▪  Hiệp định thương mại tự do song phương Việt – Hàn, cơ hội và thách thức  (06/12/2018)
▪  Một số định hướng giải pháp lớn nhằm tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân ở nước ta  (06/12/2018)
▪  Xu hướng đầu tư ra nước ngoài của một số nước Châu Á tại Việt Nam  (06/12/2018)
▪  30 năm thu hút FDI: Dấu ấn chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam.  (17/09/2018)
▪  Công nghệ số ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội của Việt Nam  (13/09/2018)
 
 
Mạng lưới Xúc tiến đầu tư