Trang này tất cả
search  
8/1/2008 9: 21: 15 AM
  Trang chủ | Site map | Liên hệ
Thông tin thời tiết
Tỷ giá
Thị trường chứng khoán
Mã CK TC Khớp lệnh +/-
Giá KL
 
 
:: Hướng dẫn đầu tư » Đầu tư ra nước ngoài » Chi tiết
Những nội dung cơ bản về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài


Dưới đây là một số nội dung cơ bản nhà đầu tư cần lưu ý khi xúctiến đầu tư ra nước ngoài.


1. Kháiniệm và phạm vi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong khuôn khổ quy định và luậtpháp Việt Nam hiện hành là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ranước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư, thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoàivà trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó ở nước ngoài.

Tổ chức kinh tế ở nước ngoài làtổ chức kinh tế được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh ở nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các hoạt động đầu tư ranước ngoài, trong đó nhà đầu tư sở hữu một phần hay toàn bộ vốn đầu tư.


2. Điều kiện thực hiện đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài

Cácnhà đầu tư thuộc tất cả các loại hình doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân tạiViệt Nam, ngoài trừ hoạtđộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và một số lĩnh vựcđặc thù hoặc tại những địa bàn đầu tư đặc thù thực hiện theo quy định riêng củaChính phủ, được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện sau:

i) Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;

ii) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam;

iii) Tuân thủ các quy định của pháp luật vềquản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước đểđầu tư trực tiếp ra nước ngoài; và

iv) Được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấpGiấy chứng nhận đầu tư.

Một sốlĩnh vực khuyến khích, cấm, hạn chế đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, danh mục doThủ tướng Chính phủ ban hành căn cứ tình hình kinh tế - xã hội trong từng thờikỳ.


3. Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

- Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thể hiện dưới các hình thức sau:

i) Ngoại tệ;

ii) Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hoá thànhphẩm, hàng hoá bán thành phẩm;

iii) Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình côngnghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ; và

iv) Các tài sản hợp pháp khác.


4. Quản lý dòng tiền đầu tư trực tiếp ra nướcngoài

Mọi giao dịch chuyển ngoại tệ từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoàivào Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư được thực hiện thông qua một tài khoảnngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Namvà được đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4.1. Chuyển vốn đầu tư ranước ngoài

- Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ranước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư sau khi đáp ứng các điều kiện sau:

i) Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

ii) Dự án đầu tư đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận theo quy định của phápluật nước tiếp nhận đầu tư.

- Việc chuyểnngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư để nghiên cứu, chuẩn bị dự án đầu tư thực hiệntheo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

- Việcchuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định kháccủa pháp luật có liên quan.

4.2. Dùng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài

- Trường hợp dùng lợi nhuận thu đượctừ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đầu tư đó thì phảiđược Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định hiệnhành.

- Trường hợp dùng lợi nhuận thu đượctừ dự án đầu tư ở nước ngoài để đầu tư vào dự án khác ở nước ngoài thì phảiđược Bộ Kế hoạch Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án khác đó.

4.3. Chuyển lợi nhuận về nước

Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cóquyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định củapháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận vàcác khoản thu nhập khác từ dự án đầu tư về Việt Nam.

Trường hợp có nhucầu kéo dài thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư phải có văn bảnđề nghị và nêu rõ lý do gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định.Việc gia hạn được thực hiện không quá 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng.

4.4. Thanh lý dự án đầu tư

Ngay sau khi kết thúc dự án đầu tư,nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếpnhận đầu tư.

Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngàykết thúc việc thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ cáckhoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư.

Trường hợp có nhucầu kéo dài thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư phải có văn bảnđề nghị và nêu rõ lý do gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc giahạn được thực hiện một lần và không quá 06 tháng.


5. Các nghĩa vụ của nhà đầutư đối với Nhà nước Việt Nam

5.1. Nghĩa vụ tài chính

Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vựcưu đãi đầu tư thì mức thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với phần lợinhuận chuyển về nước được áp dụng như mức thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đốivới dự án đầu tư trong nước trong cùng lĩnh vực đầu tư.

Trường hợp nước tiếp nhận đầu tư làquốc gia hoặc thuộc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần vớiViệt Nam thì nghĩa vụ về thuế của nhà đầu tư đối với Nhà nước Việt Nam thựchiện theo quy định của Hiệp định đó.

Trường hợp nước tiếp nhận đầu tư làquốc gia hoặc thuộc vùng lãnh thổ chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần vớiViệt Nam thì khoản thuế thu nhập doanh nghiệp đã được nộp ở nước tiếp nhận đầutư sẽ được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Việc miễn thuếxuất khẩu đối với tài sản mang ra nước ngoài để triển khai dự án đầu tư thựchiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

5.2. Trách nhiệm của nhà đầu tư đối với người lao động

Nhà đầu tư được trực tiếp hoặc thôngqua tổ chức giới thiệu việc làm để tuyển dụng lao động Việt Nam theo quy địnhcủa pháp luật về lao động của Việt Nam và của nước tiếp nhận đầu tư.

Nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luậtvề việc đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại dự án đầu tư;đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt Nam ở nước ngoài;chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh theo hợp đồng đưa người laođộng Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại dự án đầu tư và quy định khác của phápluật có liên quan.

5.3. Thông tin, báo cáo tình hình thực hiệndự án đầu tư

- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày dự án đầutư được chấp thuận theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầutư phải có văn bản thông báo thực hiện dự án đầu tư kèm theo bản sao văn bảnchấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quyđịnh của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, Bộ Ngoại giao, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sởchính.

Văn bản thông báo thực hiện dự án đầu tư gồm các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế ở nước ngoài; tên, địachỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

b) Mục tiêu đầu tư, lĩnh vực đầu tư.

c) Vốn đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài; phần vốn tham gia củanhà đầu tư.

d) Thông tin về người đại diện nhà đầutư và người đại diện tổ chức kinh tế ở nước ngoài gồm: họ, tên, địa chỉthường trú (tại Việt Nam và tại nước ngoài), chức vụ, số chứng minh thư nhândân hoặc số hộ chiếu.

- Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thôngbáo, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi, nhà đầu tư có văn bảnthông báo về nội dung thay đổi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Hàng năm, trong thời hạn 06 tháng,kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tươngđương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư có văn bảnbáo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo quyết toán thuếhoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nướctiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và Ủy ban nhân dâncấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.





 
 
Mạng lưới Xúc tiến đầu tư