Trang này tất cả
search  
8/1/2008 9: 21: 15 AM
  Trang chủ | Site map | Liên hệ
Thông tin thời tiết
Tỷ giá
Thị trường chứng khoán
Mã CK TC Khớp lệnh +/-
Giá KL
 
 
:: Đồng hành cùng Nhà đầu tư » Chi tiết
Tình hình thu hút vốn của Nhật Bản vào Việt Nam

    Việt Nam có sự gắn bó với Nhật Bảnngay từ những năm 50 thông qua các dự án hợp tác đầu tư. Cùng vớiviệc thực hiện chính sách ngoại giao chính trị, Nhật Bản đã tiếnhành các dự án đầu tư vào Việt Nam, qua đó tạo ra khối lượng việclàm lớn cho lao động trong nước từ các công ty Nhật. Hầu hết cáchoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài bắt nguồn từ các công ty xuyênquốc gia, chuyên cung cấp nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lýchính trong đầu tư quốc tế. Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài,tính đến hết năm 2017, các nhà đầu tư Nhật Bản đã đầu tư vào ViệtNam 3.599 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 49,46 tỷ USD, xếp thứ 2 trongsố các đối tác đầu tư vào Việt Nam sau Hàn Quốc. Riêng năm 2017, NhậtBản là quốc gia dẫn đầu trong tổng số 115 quốc gia và vùng lãnh thổđầu tư tại Việt Nam, với tổng đăng ký hơn 9 tỷ USD, chiếm 25% tổngvốn FDI đầu tư vào Việt Nam. Theo khảo sát thực trạng hoạt động củacác DN Nhật Bản ở khu vực Châu Á của Tổ chức xúc tiến thương mạiNhật Bản (JETRO), & 70% DN Nhật Bản tiếp tục coi Việt Nam là thịtrường ưu tiên quan trọng nhất cần duy trì chiến lược mở rộng hoạtđộng trong thời gian tới, vượt qua các đối thủ lớn nhất trong cạnhtranh thu hút vốn đầu tư là Indonesia, Thái Lan và Philippines. Điềunày thể hiện rõ qua khía cạnh trong đầu tư của Nhật, bao gồm sốlượng vốn đầu tư và cơ cấu FDI theo ngành. Vốn đầu tư FDI từ NhậtBản có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đangđặt vấn đề công nghiệp hóa làm chiến lược hàng đầu. Có thể nóitại Việt Nam, doanh nghiệp Nhật Bản được đánh giá là đóng vai tròchủ đạo trong quá trình phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tạiViệt Nam. Tháng 7/2013, Việt Nam đã phê duyệt “Chiến lược công nghiệphóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản hướngđến năm 2020, tầm nhìn 2030” trong đó ưu tiên phát triển 6 ngành côngnghiệp bao gồm: điện tử; máy nông nghiệp; chế biến nông, thủy sản;đóng tàu; môi trường và tiết kiệm năng lượng; và sản xuất ô tô vàphụ tùng ô tô. Với mục tiêu đưa 6 ngành này thành những ngành côngnghiệp chủ lực của nền kinh tế, có giá trị gia tăng cao và năng lựccạnh tranh quốc tế, các ngành này sẽ giữ vai trò dẫn dắt về thúcđẩy thu hút đầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài nước, trước hếtlà doanh nghiệp Nhật Bản. Năm 2015, Nhật Bản cam kết tiếp tục tíchcực hỗ trợ Việt Nam triển khai chiến lược, đồng thời hỗ trợ pháttriển nguồn nhân lực của Việt Nam; khuyến khích doanh nghiệp Nhật Bảntham gia dự án Đại học Việt – Nhật. Với ý nghĩa đó, bài viết nhằmmục đích nêu bật tình hình thu hút vốn đầu tư Nhật Bản vào Việt Namtrong thời gian vừa qua nhằm làm cơ sở đề xuất một số kiến nghị gópphần nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư Nhật Bản vào Việt Nam.

     4.Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp Nhật Bản vào Việt Nam

     Quy mô và tốc độ thu hútvốn đầu tư

     Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài cóhiệu lực vào năm 1988 đến nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Cho đến nay,Nhật Bản là một trong số các nhà đầu tư nước ngoài chiến lược quantrọng nhất của Việt Nam. Các doanh nghiệp Nhật Bản được đánh giá làhoạt động hiệu quả, nghiêm túc, chấp hành tốt các quy định phápluật của Việt Nam, góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy tăngtrưởng cho nền kinh tế. Trong các năm qua, Nhật Bản luôn giữ tốc độđầu tư cao, ổn định, luôn là một trong hai quốc gia dẫn đầu về thuhút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Bảng 1. Nguồn vốn đầu tư Nhật Bản vào Việt Nam qua các năm(triệu USD)

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

Thế giới

8.000

7.519

8.368

8.900

9.200

11.800

12.600

Nhật Bản

1.051,88

1247,62

2862,9

2.365,24

969,18

954,96

1.338,89

Tỷ lệ

13,15

16,59

34,21

26,58

10,53

8,09

10,63

Nguồn: http://data.aseanstats.org/fdi_by_country.php

     Theo báo cáo của Cục Đầu tư nướcngoài, lũy kế đến ngày 20/09/2017, cả nước có 24.199 dự án còn hiệulực với tổng vốn đăng ký 310,19 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế ướcđạt 167,35 tỷ USD, bằng 54% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực. Trong tổngsố 126 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam thì Nhật Bảnlà quốc gia đứng thứ hai, sau Hàn Quốc với tổng vốn đầu tư đạt 46,1tỷ USD (chiếm 14,8% tổng vốn đầu tư). Theo số liệu từ cơ quan Thống kêASEAN, nguồn đầu tư trực tiếp (đã thực hiện) Nhật Bản vào Việt Namtăng đều qua các năm và Nhật Bản luôn là một trong những quốc gia điđầu trong số các quốc gia đầu tư vốn trực tiếp vào Việt Nam. Năm2010, tổng vốn đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam đạt 1.051,88 triệuUSD, đến năm 2016 nguồn vốn này đã tăng 1.338,89 triệu USD, tăng 40,20%so với năm 2015. So với tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, nguồnvốn đầu tư trực tiếp của Nhật Bản chiếm 10,63%.

 

 

 

 

 

Bảng 2. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phépphân theo đối tác đầu tư chủ yếu (Lũy kế các dự án còn hiệu lựcđến ngày 31/12/2016)

TỔNG SỐ

Số dự án

Tổng vốn đăng ký (Triệu USD)

22.594,00

293.700,40

Hàn Quốc

5.773,00

50.553,50

Nhật Bản

3.292,00

42.433,90

Singapore

1.796,00

38.255,40

Đài Loan

2.516,00

31.885,50

Malaysia

543

11.966,50

Trung Quốc

1.562,00

10.527,60

Hoa Kỳ

817

10.141,70

Thái Lan

445

7.799,70

Nguồn: Tổng cục thống kê, 2017

     Theo số liệu của Tổng cục thống kêtính đến hết ngày 31/12/2016 Nhật Bản là quốc gia đứng vị trí thứhai đầu tư vào Việt Nam, với tổng số dự án đầu tư đạt 3.292 dự ánvà đạt tổng số vốn đăng ký 42.433,90 triệu USD. Cùng với Hàn Quốc,Nhật Bản luôn là một trong số các quốc gia đi đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam. Trong các năm qua, Nhật Bản luôn giữ tốc độ đầutư cao, ổn định, luôn là một trong hai quốc gia dẫn đầu về thu hútnước ngoài tại Việt Nam. Các dự án đầu tư của Nhật Bản tại ViệtNam được đánh giá là hoạt động có hiệu quả, công nghệ tốt. Đặcbiệt, tác phong lao động và kỹ năng làm việc của doanh nghiệp NhậtBản luôn được đánh giá cao về sự cần cù chịu khó, thông minh sángtạo và có tinh thần trách nhiệm.

     Vềlĩnh vực đầu tư

     Các dự án của Nhật Bản được triểnkhai trên 19 ngành, lĩnh vực, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực NhậtBản có thế mạnh và đang tăng cường tìm kiếm cơ hội đầu tư ra nướcngoài như: công nghiệp chế biến, chế tạo với 1,541 dự án, tổng vốnđầu tư 33,54 tỷ USD 53 dự án, tổng vốn đầu tư 1,91 tỷ USD; sản xuất,phân phối điện khí, nước với 15 dự án, tổng số vốn đầu tư 1,28 tỷUSD.

Bài 3. FDI của Nhật Bản vào Việt Nam phân theo ngành đầu tưlũy kế từ năm 1988 đến 5/2016

Ngành

Số dự án

Vốn đầu tư (tỷ USD)

Tỷ trọng (%)

CN chế biến, chế tạo

1.541

33,54

91,31

Kinh doanh bất động sản

53

1,91

5,2

Khác

15

1,28

3,49

      Nguồn:htpp://www.vnembassy-jp.org/vi/%C4%91%EI%BA%A7u-t%C6%B0

     Các dự án củaNhật Bản tại Việt Nam chủ yếu theo hình thức 100% vốn nước ngoàivới 2.678 dự án, tổng vốn đầu tư 24,17 tỷ USD (chiếm 82,8% tổng sốdự án và 57,5% tổng vốn đầu tư). Đứng thứ hai là hình thức liêndoanh với 540 dự án, tổng vốn đầu tư 16,16 tỷ USD. Còn lại là cácdự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT, BTQ và hình thức hợpđồng hợp tác kinh doanh.

     Các nhà đầu tưNhật Bản đã đầu tư vào 52 tỉnh và địa phương trong cả nước. Trongđó, Thanh Hóa thu hút nhiều vốn đầu tư từ Nhật Bản nhất với 13 dựán có tổng số vốn đầu tư 9,7 tỷ USD. Đứng thứ hai là Hà Nội với856 dự án và tổng vốn đầu tư 5,02 tỷ USD. Tiếp theo là các địaphương Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai, Hưng Yên…

     3. Thuận lợi và khó khăn của đầu tưNhật Bản vào Việt Nam

     Thuậnlợi: Việt Nam có chế độ chính trị ổn định, tạo được sự yên tâmcho các nhà đầu tư nước ngoài nói chung và các nhà đầu tư Hàn Quốcnói riêng.

     Năm 1987, Việt Nam ban hành Luật đầutư nước ngoài đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài đầutư vào Việt Nam.

     Việt Nam tham gia các Hiệp định thươngmại tự do, trong đó có Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – NhậtBản (VJEPA) được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực bắt đầu từngày 1/10/2009. Đây là FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, trong đócó cả Việt Nam và Nhật Bản dành nhiều ưu đãi cho nhau. Hiệp địnhnày đã hạn chế đầu tư cũng như các hàng rào thuế quan cho nhà đầu tưcủa hai nước, thuế quan đối với nhiều dòng sản phẩm giảm mạnh mẽnên sẽ có nhiều doanh nghiệp Nhật Bản tiếp tục mở rộng đầu tư vàkinh doanh tại Việt Nam.

     Khó khăn: Các doanhnghiệp Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam đang gặp phải một số khó khănnhư:

     - Trong thời gian qua, môi trường đầutư kinh doanh của Việt Nam không ngừng được cải thiện theo hướng thôngthoáng, minh bạch, và phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Các chínhsách pháp luật tại Việt Nam về thu hút đầu tư vẫn chưa đầy đủ,thiếu tính ổn định và thiếu sự đồng bộ trong quá trình thực thi.Thủ tục hành chính còn rườm rà, gây ảnh hưởng tới quá trình triểnkhai dự án.

     - Cơ sở hạ tầng cũng là một nguyênnhan làm giảm đầu tư FDI ở một số tỉnh thành. Hiện nay các doanhnghiệp Nhật Bản hầu hết tập trung ở các khu vực công nghiệp, cácđịa phương có cơ sở hạ tầng tốt. Những nơi cơ sở hạ tầng kém chưathu hút được vốn đầu tư của Nhật Bản.

     - Việt Nam có nguồn lao động dồi dàonhưng chất lượng nguồn nhân lực còn thấp.

     4.Kết luận

     Vốn đầu tư trực tiếp từ Nhật Bảncó một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang đặtvấn đề công nghiệp hóa làm chiến lược hàng đầu. Có thể nói tạiViệt Nam, doanh nghiệp Nhật Bản được đánh giá là đóng vai trò chủđạo trong quá trình phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại ViệtNam. Tháng 7/2013, Việt Nam đã phê duyệt “Chiến lược công nghiệp hóacủa Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản hướng đếnnăm 2020, tầm nhìn 2030” trong đó ưu tiên phát triển 6 ngành công nghiệpbao gồm: điện tử, máy nông nghiệp, chế biến nông sản, thủy sản, đóngtàu, môi trường và tiết kiệm năng lượng, và sản xuất ô tô và phụtùng ô tô. Với mục tiêu đưa 6 ngành này thành những ngành công nghiệpchủ lực của nền kinh tế, có giá trị tăng cao và năng lực cạnh tranhquốc tế, các ngành này sẽ giữ vai trò dẫn dắt về thúc đẩy thu hútđầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài nước, trước hết là doanhnghiệp Nhật Bản. Năm 2015, Nhật Bản cam kết tiếp tục tích cực hỗ trợViệt Nam triển khai chiến lược, đồng thời hỗ trợ phát triển nguồnnhân lực của Việt Nam. Có thể nói nguồn vốn đầu tư Nhật Bản vàoViệt Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần vào quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ kế hoạch và đầu tư(2017) “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt trên 310 tỷ USD” http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=3815&idcm=188.

2. IMF (1993), “Balance ofPayment Mannual”, 5th Edition.

3. Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam:

http://www.moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=9035.

4. OECD (2013), “OECD InvestmentPolicy Reviews: Malaysia 2013”;

https://www.oecd.org/daf/investment-policy/IPRMalaysia2013Summary. PDF.

5. Nguyễn Quỳnh Thơ (2017),“Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong giai đoạnhiện nay” Luận án tiến sĩ kinh tế – Học viện Ngân hàng.

6. WTO (1996) “Trade and foreigndirect investment” WTO NEWS: 1996 press release, press/57 9 October.

https://www.wto.org/English/news_e/pres96_e/pr057_e.htm.

7. World Bank (2016), http://www.worldbank.org/.

8. World Bank (2016), WorldDataBank.

http://databank.Worldbank.org/data/databases.aspx.

  Các bài viết mới
▪  Kinh tế thế giới và Việt Nam 2018  (06/12/2018)
▪  Tác động của FDI đến nguồn nhân lực và việc làm của lao động Việt Nam  (06/12/2018)
▪  Kinh tế tư nhân – động lực để phát triển  (06/12/2018)
▪  Hiệp định thương mại tự do song phương Việt – Hàn, cơ hội và thách thức  (06/12/2018)
▪  Một số định hướng giải pháp lớn nhằm tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân ở nước ta  (06/12/2018)
▪  Xu hướng đầu tư ra nước ngoài của một số nước Châu Á tại Việt Nam  (06/12/2018)
▪  30 năm thu hút FDI: Dấu ấn chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam.  (17/09/2018)
▪  Công nghệ số ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội của Việt Nam  (13/09/2018)
▪  Hội nghị " Hải Phòng - Sự lựa chọn tối ưu của Nhà đầu tư Hàn Quốc" tổ chức ngày 20/9/2018 tại khách sạn Rex  (23/08/2018)
▪  Cần Thơ đồng hành cùng nhà đầu tư  (10/08/2018)
 
 
Mạng lưới Xúc tiến đầu tư